vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 03/02/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 10/9/2016 và cháu Nguyễn Trung A, sinh ngày 12/01/2019 cho anh Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1991; Đăng ký HKTT: Số 7/28/106 Đại Linh, TDP số 18, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội;

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; Đăng ký HKTT: TDP số 18 Đại Linh, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; Chỗ ở: Số 84, Tổ 5, Văn Nội, phường Phú Lương, quận Hà Đông, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 11/7/2014, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ tháng 01/2020 cho đến nay anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp cải thiện quan hệ vợ chồng khiến mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn, giữ gìn hòa khí gia đình, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Đến nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh Đ, chị T vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T có 03 con chung là cháu Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 03/02/2015; cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 10/9/2016 và cháu Nguyễn Trung A, sinh ngày 12/01/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc V và cháu Nguyễn Trung A cho anh Nguyễn Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Xuân Q cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 3 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 03/02/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 10/9/2016 và cháu Nguyễn Trung A, sinh ngày 12/01/2019 cho anh Nguyễn Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân Đ và chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị T đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0034217 ngày 06 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Đ, chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ