vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L và chị Lê Thị N.

Về quan hệ con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Xuân D (Giới tính: Nam), sinh ngày 08/9/2004 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L do chị N chưa có yêu cầu. Còn các con chung là Nguyễn Thị H, Nguyễn Xuân T, Nguyễn Thị H đã đủ 18 tuổi trưởn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L và chị Lê Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST- HNGĐHoàng Mai, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân L, sinh năm 1971.

Trú tại: Tổ dân phố TP, phường MH, thị xã HM, tỉnh NA.

- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1979

Trú tại: Tổ dân phố TP, phường MH, thị xã HM, tỉnh NA.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của luật hôn nhân và gia đình; Điều 26, Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L và chị Lê Thị N.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Xuân D (Giới tính: Nam), sinh ngày 08/9/2004 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L do chị N chưa có yêu cầu. Còn các con chung là Nguyễn Thị H, Nguyễn Xuân T, Nguyễn Thị H đã đủ 18 tuổi trưởng thành ở với ai do cháu tự quyết định.

Anh Nguyễn Xuân L người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích của con chung các bên có quyền yêu câu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về quan hệ tài sản và nợ: Anh Nguyễn Xuân L và chị Lê Thị N tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Nguyễn Xuân L thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: 0003315 ngày 19/10/2021. Hoàn trả cho anh Nguyễn Xuân L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ