vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Ông Tô Khiêm Nh, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu 2.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ Th và ông Tô Khiêm Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Tô Gia B, sinh ngày 31/10/2014 cho bà Lê Thị Mỹ Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Tô Khiêm Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ Th - Tô Khiêm Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Ông Tô Khiêm Nh, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐGiá Rai, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ca Kiều Nguyệt Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thành Nhạn

Bà Cao Thị Mỹ Phượng Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ Th, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Ông Tô Khiêm Nh, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ Th và ông Tô Khiêm Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Tô Gia B, sinh ngày 31/10/2014 cho bà Lê Thị Mỹ Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Tô Khiêm Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Bà Lê Thị Mỹ Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ Th và ông Tô Khiêm Nh thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Mỹ Th và ông Tô Khiêm Nh thống nhất xác định không có nợ chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Mỹ Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Th đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0003857 ngày 18 tháng 02 năm 2022 tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ