vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức Hg và chị Hoàng Thanh Th

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Đức Hg và chị Hoàng Thanh Th xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hà Đức Hg và chị Hoàng Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức Hg và chị Hoàng Thanh Th
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 834/2021/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Đức Hg, sinh năm 1983

Bị đơn: Chị Hoàng Thanh Th, sinh năm 1983

Cùng nơi thường trú: tổ 1X (tổ 2X cũ), p PĐP, TPTN, tỉnh Thái Nguyên, cùng nơi ở hiện nay: tổ 1X, phường TL, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 81, 82, 83, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức Hg và chị Hoàng Thanh Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Đức Hg và chị Hoàng Thanh Th xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Có 02 con chung là Hà Khánh P, sinh ngày 15/3/2008 và Hà Hoàng B, sinh ngày 04/5/2016.

Giao các con chung là Hà Khánh P, sinh ngày 15/3/2008 và Hà Hoàng B, sinh ngày 04/5/2016 cho chị Hoàng Thanh Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Đức Hg có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Hà Hoàng B, sinh ngày 04/5/2016 với mức 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2022 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng anh Hg cấp dưỡng qua tài khoản số 8500215011xxx tại Ngân hàng N mang tên Hoàng Thanh Th

Anh Hg có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con

2.3 Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Công nợ chung: Anh Hg và chị Th xác định vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về lãi suất chậm thi hành án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận trong trường hợp anh Hg thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Th sẽ yêu cầu lãi suất tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.6 Về án phí: Anh Hà Đức Hg tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000852 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ