vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn Ph đối với bà Nguyễn Thị Trường A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trường A và ông Phan Văn Ph thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn Ph đối với bà Nguyễn Thị Trường A.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100 /2022/QĐST-HNGĐDuyên H, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trường A, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp Vàm Rạch C, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Phan Văn Ph, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp Vàm Rạch C, xã Long V, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Con chung: Anh Phan Quốc C, sinh năm 1996 và chị Phan Thị Trúc L, sinh năm 2003 đ thành niên và c h năng lao đ ng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức x h i. Tuy nhiên, ngày 07/6/2022 ông Phan Văn Ph c đến Tòa án trình bày thay đổi n i dung biên b n hòa gi i hành biên b n ngày 31/5/2022 và cho rằng c nợ chung với bà Nguyễn Thị Trường A, nhưng do trước ngày Tòa án tiến hành thông báo mời hòa gi i, thì giữa ông với bà Nguyễn Thị Trường A có thỏa thuận giao toàn b tài s n cho ông sở hữu, đồng thời ông nhận trách nhiệm tr nợ, nhưng sau hi suy nghĩ lại, thì ông thay đổi ý iến thỏa thuận giữa ông với bà Nguyễn Thị Trường A trước đ và yêu cầu Tòa án gi i quyết tài s n chung, nợ chung giữa ông với bà Nguyễn Thị Trường A.

Tại buổi làm việc với ông Phan Văn Ph ngày 07/6/2022, Tòa án c ấn định cho ông Ph trong thời hạn 07 ngày từ ngày 07/6/2022 đến hết ngày 14/6/2022 ph i n p cho Tòa án “Đơn yêu cầu thay đổi biên b n hòa gi i thành ngày 31/5/2022” n i dung ghi nõ ràng, cụ thể ý iến thay đổi, đồng thời cung cấp họ tên, địa chỉ cư trú của chủ nợ nếu c để Tòa án tiến hành thụ lý, gi i quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nếu hết thời hạn 07 ngày mà hông cung cấp thì coi như hông c đương sự nào thay đổi ý iến, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đến ngày 22/6/2022 thông qua điện thoại – số điện thoại ông Phan Văn Ph sử dụng: xxxx xxx xxx ông Ph đồng ý cho Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo n i dung biên b n hòa gi i thành ngày 31/5/2022 và cho rằng hông c thay đổi ý iến về thỏa thuận tại biên b n ngày 31/5/2022.

Như vậy, đ hết thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành; đ hết thời hạn 07 ngày, ể từ ngày Tòa án ấn định thời hạn cho ông Phan Văn Ph n p “Đơn yêu cầu thay đổi biên b n hòa gi i thành” và hông c đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn Ph đối với bà Nguyễn Thị Trường A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trường A và ông Phan Văn Ph thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trường A và ông Phan Văn Ph thống nhất xác nhận hai người c con chung là anh Phan Quốc C, sinh năm 1996 và chị Phan Thị Trúc L, sinh năm 2003 đều đ thành niên và c h năng lao đ ng, nên ông Ph và bà Trường A thống nhất hông yêu cầu gi i quyết về con chung.

Về quyền chung về tài s n: Bà Nguyễn Thị Trường A và ông Phan Văn Ph thống nhất hông yêu cầu nên Tòa án hông gi i quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài s n: Bà Nguyễn Thị Trường A và ông Phan Văn Ph cùng khai không có mà cho rằng c nợ riêng và hai bên đ thỏa thuận mỗi người tự tr phần nợ riêng của mình, đồng thời hông c yêu cầu hác nên Tòa án hông gi i quyết như phần nhận định ở trên: Tòa án đ gi i thích về quyền, nghĩa vụ cung cấp chứng cứ như: họ tên địa chỉ của các chủ nợ để Tòa án xem xét gi i quyết chung trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật và ấn định thời hạn cho ông Phan Văn Ph, nhưng ông Ph hông cung cấp và đồng ý cho Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Do đ , Tòa án hông gi i quyết chung trong vụ án ly hôn, trường hợp nếu thật sự ông Ph và bà Trường A c nợ chung và các chủ nợ c yêu cầu hởi iện thì họ c quyền hởi iện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự .

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn hông c giá ngạch 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Trường A đồng ý chịu toàn b 150.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đ n p 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009447 ngày 23/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Tr lại bà Nguyễn Thị Trường A tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009447 ngày 23/3/2022 nêu trên.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:

Cỡ chữ