- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch X - Thạch Thị Pha L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch X và chị Thạch Thị Pha L.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2022/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Thạch X, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Pha L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch X và chị Thạch Thị Pha L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Thạch X và chị Thạch Thị Pha L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Có 02 người, anh Thạch X và chị Thạch Thị Pha L tự nguyện thỏa thuận, chị Pha a được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng Thạch Thị Mỹ L, sinh ngày 23/4/2009 và Thạch Minh S, sinh ngày 15/6/2014 khi ly hôn; Thạch Thị Mỹ L và Thạch Minh S có nguyện vọng sống với chị Pha L.
Anh Thạch X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; chị Thạch Thị Pha L cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích các Điều 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn nhưng anh Thạch X và chị Thạch Thị Pha L không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng và giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn theo quy định tại các Điều 59, 60 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng anh Thạch X và chị Thạch Thị Pha L không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Thạch X và chị Thạch Thị Pha L có đơn xin miễn nộp tiền án phí lý do thuộc diện người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Căn cứ vào các Điều 12, 14, 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn cho anh X và chị Pha L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Đằng |