- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bùi Thị Thùy D, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ 83, khóm Mỹ Thiện, phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Minh Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Phước Tâm
2. Bà Võ Thị Điệp
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bùi Thị Thùy D, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ 83, khóm Mỹ Thiện, phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp 1, xã Phong Mỹ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thỏa thuận: Chị D tiếp tục nuôi dưỡng con chung Bùi Gia Kiệt, sinh ngày 15/6/2019.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con Bùi Gia Kiệt do chị D không có yêu cầu. Anh Nguyễn Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị D và Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không thiếu nợ ai, cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị D tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009350, ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Chị D đã nộp xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Phong Mỹ, HCL, tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA (M). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Ngọc Minh |