- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi - Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị CH và anh Phạm Tiến TH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2022/QĐST – HNGĐ. | B, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 215/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị CH, sinh năm 1977. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn 8, xã MH, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Anh Phạm Tiến TH, sinh năm 1981. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Khu H, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị CH và anh Phạm Tiến TH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tiến TH đồng ý thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị CH. b. Về con chung: Chị CH và anh TH xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản, nợ chung: Chị CH và anh TH không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Chị Nguyễn Thị CH tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000700 ngày 20/10/2022 của CH cục thi hành án dân sự huyện B; chị Nguyễn Thị CH được nhận lại số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - CCTHADS huyện B; - UBND thị trấn Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Văn Tình |