- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Kim O - Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Kim O và anh Nguyễn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Kim O, sinh năm 1984; địa chỉ: Xóm X, thôn Y, xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Xóm X, thôn Y, xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Kim O và anh Nguyễn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Giao cháu Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 04/9/2005 cho chị Đỗ Thị Kim O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và phải có nghĩa vụ giao con chung như đã nêu trên để chị Đỗ Thị Kim O thực hiện việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2. Chị Đỗ Thị Kim O và anh Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản.
2.3. Chị Đỗ Thị Kim O tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị O đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 00002461 ngày 03/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; hoàn trả cho chị O số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đô |