- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần V tranh chấp Hợp đồng tín dụng với anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị Kim X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2022/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 255/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn:
Ngân hàng thương mại cổ phần V;
Địa chỉ: Số A đường L, phường L1, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr - Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.
Địa chỉ: Số B đường H, phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Bạch L - Cán bộ xử lý nợ;
Địa chỉ: Số B đường H, phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp M1, xã L1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Nguyễn Thị Kim X , sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp M1, xã L1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim X có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng cộng số tiền là 55.608.347đồng trong thời hạn từ ngày hòa giải là ngày 13/6/2022 đến ngày 15/8/2022. Trong đó nợ gốc 45.640.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 13/6/2022 là 9.968.347đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng số LN1806280766286/TGG/HĐCV ngày 03/7/2018 được ký kết giữa hai bên, thời gian tính lãi kể từ ngày 13/6/2022 đến khi thanh toán xong nợ.
- Trường hợp đến thời hạn trả nợ, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim X không trả, thì Ngân hàng thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên tài sản thế chấp (Theo hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp số LN1806280766286/TGG/HĐCV ngày 03/7/2018) là chiếc xe ô tô tải có mui, nhãn nhiệu KENBO, số loại KB0, số khung RLDTT01BJJDA00842, số máy BJ413AJ05L60152, biển số 63C-121.95, giấy chứng nhận đăng ký ô tô số 020221 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Tiền Giang cấp ngày 02/7/2018 cho ông Nguyễn Văn H để đảm bảo thi hành án.
- Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng thương mại cổ phần V xóa thế chấp và trả lại cho ông Nguyễn Văn H xe ô tô tải có mui, nhãn nhiệu KENBO, số loại KB0, số khung RLDTT01BJJDA00842, số máy BJ413AJ05L60152, biển số 63C-121.95, giấy chứng nhận đăng ký ô tô số 020221 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Tiền Giang cấp ngày 02/7/2018 cho ông Nguyễn Văn H đứng tên khi thanh toán xong nợ.
- Về án phí:
+ Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Kim X tự nguyện chịu 1.390.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí, trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V 1.348.000 đồng tiền tạm ứng án phí Ngân hàng thương mại cổ phần V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016169 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |