- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thị Lệ Hằng, Nguyễn Quang Diệu "Tranh chấp vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vô hiệu hợp đồng thế chấp, bồi thường thiệ…"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 262/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; vô hiệu hợp đồng thế chấp; bồi thường thiệt hại tài sản”giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1972, ông Nguyễn …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN Số: 100/2022/QĐST-DS | T, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy : Nguyên đơn bà Phạm Thị Lệ H và ông Nguyễn Quang D rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn K rút toàn bộ yêu cầu phản tố được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 262/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; vô hiệu hợp đồng thế chấp; bồi thường thiệt hại tài sản”giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1972, ông Nguyễn Quang D, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 97 đường N, khu phố T, phường K, thành phố T, tỉnh Long An. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 144 ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An, theo giấy ủy quyền ngày 10/03/2021. 2. Bị đơn: 2.1. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1962; 2.2. Bà Lý Thị N, sinh năm 1962; Nơi ĐKHKTT: Số 102 đường T, phường 1, thành phố T, tỉnh Long An. Địa chỉ liên hệ: Số 35A đường H, phường 3, thành phố T, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của bà N là ông Nguyễn Văn K, theo giấy ủy quyền ngày 09/04/2021. 2.3. Ông Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 405 chung cư P, phường 2, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ngân hàng thương mại cổ phần H; Địa chỉ: Số 54A đường N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L, Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền:
- Trần Quốc N1, sinh năm 1988, chức vụ: chuyên viên cao cấp;
- Phạm Văn T1, sinh năm 1984, chức vụ: giám đốc tố tụng và mua bán nợ; Địa chỉ liên hệ: tầng 11, tòa nhà TNR, số 180 – 192 đường N, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Theo giấy ủy quyền số 254/2022/UQ-TGĐ-12 ngày 12/01/2022 của Ngân hàng thương mại cổ phần H. 3.2. Văn phòng công chứng P; Người đại diện theo pháp luật: Phạm Quốc T, Trưởng Văn phòng. Người đại diện theo ủy quyền: Lê Hữu S, sinh năm 1977, theo giấy ủy quyền ngày 04/7/2022. Địa chỉ: số 18 L, phường 2, thành phố T, tỉnh Long An. 3.3. Văn phòng công chứng B; Người đại diện theo pháp luật: Dương Tuấn T, Trưởng Văn phòng. Địa chỉ: số 154, 155 đường N, ấp T, xã T, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Về án phí, chi phí tố tụng
- Về án phí: Ông Nguyễn Quang D và bà Phạm Thị Lệ H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.500.000đ (mười hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004947 ngày 10/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Do ông Nguyễn Văn K được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nên quyết định không đề cập.
- Về chi phí tố tụng: Về chi phí thẩm định, đo đạc, định giá tổng cộng là 44.200.000đ (bốn mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng), bà H và ông D phải chịu (đã nộp xong). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.T; - Chi cục THADS Tp. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Kim Loan |