- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 186/2019/TLST-DS ngày 19/12/2019 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2022/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Trung Kiên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Thanh Vân. 2. Ông Phạm Ngọc Diện. Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235, khoản 4 Điều 157; khoản 4 Điều 165 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 186/2019/TLST-DS ngày 19/12/2019 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lỗ Văn A, sinh năm 1973;
Bà Lê Thị B, sinh năm 1973.
Địa chỉ: thôn A, xã M, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn C, sinh năm 1973;
Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1972.
Địa chỉ: tổ A, thôn B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972;
Bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn A, xã M, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Anh Đ, chị E ủy quyền cho chị Phạm Huyền F, sinh năm 2000. Địa chỉ: thôn H, xã N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng tham gia tố tụng ttheo văn bản ủy quyền ngày 23/6/2022. + Chị Lê Thị G, sinh năm 2000 Địa chỉ: tổ A, thôn B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng + Chị Lê Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: tổ A, thôn B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. + Văn phòng công chứng A Địa chỉ: Số X đường H, khu phố Đ, thị trấn V, huyện L, Lâm Đồng. Đại diện theo pháp luật: Ông A– chức vụ: Trưởng văn phòng 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Lỗ Văn A, bà Lê Thị B phải chịu 4.027.000đ (Bốn triệu không trăm hai mươi bảy ngàn đồng) tiền chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Số tiền này vợ chồng ông A, bà B đã nộp đủ và đã quyết toán xong. Vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị E phải chịu 4.427.000đ (Bốn triệu bốn trăm hai mươi bảy ngàn đồng) chi phí đo đất và định giá tài sản. Số tiền này vợ chồng ông Đ, bà E đã nộp đủ và đã quyết toán xong.
- Về án phí: Hoàn trả cho vợ chồng ông Lỗ Văn A, bà Lê Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000đồng (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0007103 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002636 ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lâm Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Trung Kiên |