- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị C và anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100 /2022/QĐCNTTLH | Duyên Hải, ngày 11 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Tuấn A;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim C
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C sinh năm 1989
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Khóm X, phường Y, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và Anh Nguyễn Tuấn A thống nhất giao cho anh A được tiếp tục nuôi 02 người con chung gồm: cháu Nguyễn Duy K sinh ngày 21/9/2009 và cháu Nguyễn Thị NY sinh ngày 28/5/2015 theo ý chí của 02 người con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Tuấn A thống nhất chị C cấp dưỡng cho 02 người con chung cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 21/9/2009 hàng tháng 750.000 đồng và cháu Nguyễn Thị NY sinh ngày 28/5/2015 hàng tháng 750.000 đồng cho đến khi 02 người con chung đủ 18 tuổi.
Không bên nào được ngăn cản việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Tuấn A thống nhất chị C đưa cho anh A số tiền 10.500.000 đồng ( Mười triệu năm trăm nghìn đồng), đây là số tiền mà anh A đã trả nợ cho chị C trước đây.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về các vấn đề khác: không có
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - UBND xã LT; - Lưu: TA. | Phạm Văn Hoài Quốc |