vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Anh T và anh Lò Văn B. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Anh Thư - Lò Văn Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐCNTTLHSông Mã, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Quàng Anh T và người bị kiện anh Lò Văn B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, giải quyết việc nuôi con chung đề ngày 27 tháng 7 năm 2022 của chị Quàng Anh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2022 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Quàng Anh T - sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện C, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Lò Văn B - sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện C, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: P hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện C, tỉnh Sơn La. Có người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Thế Q – Giám đốc.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Anh T và anh Lò Văn B.

- Về con chung:

Chị Quàng Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Lò Kim P, sinh ngày 19/4/2020 đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Lò Văn B cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 1.500.000đ đến khi cháu Lò Kim P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của Pháp luật. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2022, phương thức cấp dưỡng là hàng tháng. Anh B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không kê khai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung:

Chị Quàng Anh T có trách nhiệm trả P hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La số tiền nợ gốc 25.000.000đ.

Anh Lò Văn B có trách nhiệm trả P hàng chính sách xã hội: Phòng giao dịch huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La số tiền nợ gốc 25.000.000đ.

Chị Quàng Anh T và anh Lò Văn B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với phần trách nhiệm phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của P hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho P hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của P hàng cho vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án (tiền cấp dưỡng) thì bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ