vanban.org

Quyết định 100/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị N. 2.

Về tài sản là đồ dùng phương tiện sinh hoạt trong gia đình: Bà N được quyền sở hữu những tài sản sau: + 01 Tivi hiệu Samsung 43 in + 01 Giường gỗ 1m8 x 2m + 01 Tủ gỗ 02 buồng. + 01 Bàn gỗ ép kèm 03 ghế gỗ. + 01 Tủ kệ gỗ ép để tivi. + 01 Điều hòa Misumishi. + 01 Quạt cây Misumishi, 01 quạt tường. + 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 100/2021/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Minh H; địa chỉ: Tổ dân phố 09, phường T, thành phố Đ, tỉnh Đ; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N; địa chỉ: Tổ dân phố 09, phường T, thành phố Đ, tỉnh Đ (Nơi làm việc: Trung tâm T); Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con: Giao con chung là Lê Minh Q - sinh ngày 09/8/2011 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản: Công nhận thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trước khi Tòa án hòa giải như sau:

- Về tài sản là đồ dùng phương tiện sinh hoạt trong gia đình: Bà N được quyền sở hữu những tài sản sau: + 01 Tivi hiệu Samsung 43 in + 01 Giường gỗ 1m8 x 2m + 01 Tủ gỗ 02 buồng. + 01 Bàn gỗ ép kèm 03 ghế gỗ. + 01 Tủ kệ gỗ ép để tivi. + 01 Điều hòa Misumishi. + 01 Quạt cây Misumishi, 01 quạt tường. + 01 Bếp ga cùng bình ga. + 01 Tủ lạnh Elextrolux. + 01 Máy giặt cửa đứng Toshiba.

- Về tài sản là nhà đất: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ông H có trách nhiệm trả cho bà N số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng; ông H không pH trả lãi nếu chậm thi hành khoản tiền trên. 2.4. Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ông Lê Minh H chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho ông H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0000601 ngày 17 tháng 9 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Về Thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ