- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2021/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2021/TLST/HNGĐ, Ngày 05 tháng 7 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T- sinh năm 1986 Địa chỉ: xóm 11, xã Mỹ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: chị Nguyễn Thị S- sinh năm 1989 Địa chỉ: xóm 11, xã Mỹ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54, 55; 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ con chung:
Vợ chồng có 2 con chung: Nguyễn Văn Thanh- sinh ngày 25/5/2010, Nguyễn Thị Quỳnh Anh-sinh ngày 01/01/2016 .
Anh Tú, chị Sen thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn Thanh cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên. Giao cháu Nguyễn Thị Quỳnh Anh cho chị Nguyễn Thị S trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng cho đến khi thành niên. Anh Tú, chị Sen không phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con cho nhau. Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản: anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. -- Về án phí: Thỏa thuận anh Nguyễn Văn T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003014 ngày 05 tháng 7 năm 2021 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho anh Tú 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Yên Thành - UBND xã Mỹ Thành - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hiền |