vanban.org

Quyết định 100/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm: 1990; địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1987; đăng ký thường trú: 121/73 ấp T1, xã T, huyện C, tỉnh B. Nơi ở: 376/24 ấp A, xã L, huyện C, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa Nguyễn Trọng H và Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TRE
Số: 100/2021/QĐST-DS
Chợ Lách, ngày 06 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm: 1990; địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh B.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1987; đăng ký thường trú: 121/73 ấp T1, xã T, huyện C, tỉnh B. Nơi ở: 376/24 ấp A, xã L, huyện C, tỉnh B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1986; địa chỉ: 376/24 ấp A, xã L, huyện C, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Trọng H số tiền là 148.000.000 đồng. Ghi nhận việc ông Nguyễn Trọng H không yêu cầu tính lãi.

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ liên đới chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1/2 x 148.000.000 đồng x 2,5% = 1.850.000đồng.

+ Ông Nguyễn Trọng H tự nguyện chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1/2 x 148.000.000 đồng x 2,5% = 1.850.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 3.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000827 ngày 10/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Trọng H số tiền tạm ứng còn lại là 1.650.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ