- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI Số: 100/2021/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 30 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 471, Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm b điều 1.3 Phần 1, Mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV S(Việt Nam); Trụ sở: P1810 - P1815, Tòa tháp Keangnam Hanoi Landmark, E6, Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Michele Wee Sung San – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người được ủy quyền: Ông Sutar Anurag – Chức vụ: Trưởng Bộ phận thu hồi nợ; Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Hoàng Chơn – Cán bộ; Địa chỉ liên hệ: Tầng 10 Tòa nhà CDC, số 25 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Bị đơn: Bà PHT – Sinh năm: 1972; Trú tại: C5A Tập thể E75 LX, xã KC, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
[1]. Theo bản Các điều khoản và điều kiện khoản vay tiêu dùng cá nhân ký ngày 07/2/2012 giữa Ngân hàng TNHH MTV S(Việt Nam) và bà PHT, bà PHT có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng TNHH MTV S(Việt Nam) số tiền nợ là:
+ Nợ gốc là 269.617.967 (Hai trăm sáu mươi chín triệu, sáu trăm mười bảy nghìn, chín trăm sáu mươi bảy) đồng.
+ Nợ lãi trong hạn, tính đến ngày 15/11/2013, là 34.035.703 (Ba mươi tư triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm linh ba) đồng.
+ Lãi phạt và phí: 2.400.569 (Hai triệu, bốn trăm nghìn, năm trăm sáu mươi chín) đồng.
Tổng cộng là 306.054.239 (Ba trăm linh sáu triệu, không trăm năm mươi bốn nghìn, hai trăm ba mươi chín) đồng.
[2]. Về lộ trình thanh toán: Bà PHT có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ trên theo thời hạn như sau:
Đến ngày 27/8/2021 thanh toán 76.500.000 (Bảy mươi sáu triệu, năm trăm nghìn) đồng.
Đến ngày 27/9/2021 thanh toán 76.500.000 (Bảy mươi sáu triệu, năm trăm nghìn) đồng.
Đến ngày 27/10/2021 thanh toán 76.500.000 (Bảy mươi sáu triệu, năm trăm nghìn) đồng.
Đến ngày 31/11/2021 thanh toán 76.554.239 (Bảy mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi tư nghìn, hai trăm ba mươi chín) đồng.
Việc thanh toán trên được trừ theo trình tự nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt và phí.
Kể từ ngày 16/11/2013 bà PHT tiếp tục phải chịu lãi của số tiền nợ gốc trên theo lãi suất được thỏa thuận trong bản Các điều khoản và điều kiện khoản vay tiêu dùng cá nhân đã ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp bà PHT vi phạm bất kỳ nội dung nào về số tiền trả nợ, thời gian trả nợ thì Ngân hàng TNHH MTV S(Việt Nam) có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ trên.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
III. Về án phí:
Bà PHT tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.651.355 (Bảy triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, ba trăm năm mươi lăm) đồng.
Ngân hàng TNHH MTV S(Việt Nam) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.651.355 (Bảy triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, ba trăm năm mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2020/0015207 ngày 15/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, Hà Nội.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hoài Đức; - Chi cục THADS huyện Hoài Đức; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |