vanban.org

Quyết định 100/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhị, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 254A/TĐ ấp Tân Định, xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa). Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Duy Phương, sinh năm: 1997; địa chỉ: Số 95B/2 ấp Thới Mỹ 1, xã Vĩnh Thới, huyện Lai Vung, tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa chị Nguyễn Thị N và ông Dương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 519/2021/TLST- DS, ngày 12 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhị, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 254A/TĐ ấp Tân Định, xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Duy Phương, sinh năm: 1997; địa chỉ: Số 95B/2 ấp Thới Mỹ 1, xã Vĩnh Thới, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Anh Phương là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Hợp đồng ủy quyền giữa chị Nguyễn Thị Nhị và anh Trần Duy Phương được UBND xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp chứng thực ngày 25/10/2021; Số chứng thực 503). Anh Phương có mặt tại phiên họp.

Bị đơn:

- Ông Dương Văn Thắm, sinh năm 1971;

- Bà Ngô Thị Phấn, sinh năm 1977;

- Anh Dương Hồng Sơn, sinh năm 1998;

Cùng địa chỉ: Số 158 ấp Vĩnh Bình B, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Nhị (Chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa) yêu cầu vợ chồng ông Dương Văn Thắm, bà Ngô Thị Phấn và anh Dương Hồng Sơn phải liên đới trả số tiền nợ mua thuốc bảo vệ thực vật là 93.578.000 đồng (Chín mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng), chị Nhị không yêu cầu vợ chồng ông Thắm, bà Phấn và anh Sơn có nghĩa vụ trả tiền lãi trên số tiền nợ nêu trên.

- Ông Dương Văn Thắm, bà Ngô Thị Phấn và anh Dương Hồng Sơn thống nhất đến nay còn nợ và đồng ý hoàn trả cho nguyên đơn số tiền nợ mua thuốc bảo vệ thực vật là 93.578.000 đồng (Chín mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo yêu cầu của nguyên đơn.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Nhị tự nguyện nộp 1.169.500 đồng (Một triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002214, ngày 11/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, chị Nguyễn Thị Nhị được nhận lại 1.169.500 đồng (Một triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, năm trăm đồng).

+ Ông Dương Văn Thắm, bà Ngô Thị Phấn và anh Dương Hồng Sơn tự nguyện nộp 1.169.500 đồng (Một triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, ông Thắm, bà Phấn và anh Sơn chưa nộp.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ