- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Q tuyên bố chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-VDS Ngày 28 – 9 – 2020 V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ toạ phiên họp: Bà Tạ Thị Ngân - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Huyền Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện G, Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Đặng Hoàng Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 28/9/2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện G, Thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST-VDS ngày 24/7/2020 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 104/2020/QĐST-VDS ngày 22 tháng 9 năm 2020.
1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt tại phiên họp.
2. Người bị yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Ngày 24/7/2020, bà Nguyễn Thị Q nộp Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện G tuyên bố chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội là cháu ruột của bà bị mất năng lực hành vi dân sự.
4. Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G tại phiên họp: Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và đương sự đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý việc dân sự, chuẩn bị xét đơn yêu cầu, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự; về đường lối đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Q tuyên bố chị Nguyễn Thị Đ mất năng lực hành vi dân sự, bà Nguyễn Thị Q phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện G nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Q yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu cư trú. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện G thụ lý là đúng thẩm quyền.
. Về quyền yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Q là cô ruột của chị Nguyễn Thị Đ, chị Nguyễn Thị Đ có bố là ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1954; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội là người bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi theo Kết luận giám định sức khỏe tâm thần theo trưng cầu số 100/KLGĐ ngày 03/9/2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ương, mẹ đẻ của anh Huệ là bà Vũ Thị S đã chết năm 1988, em ruột của chị Đ là anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội là đối tượng hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi (Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 99/KLGĐ ngày 03/9/2020 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương. Căn cứ Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bà Q có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Đ mất năng lực hành vi dân sự.
. Về nội dung việc dân sự: Căn cứ tài liệu, chứng cứ và lời khai của bà Q thể hiện chị Nguyễn Thị Đ có biểu hiện chậm phát triển thể chất, tâm thần từ nhỏ như: Lúc còn nhỏ đến 03 tuổi mới biết đi, 3-5 tuổi mới biết nói. Đến tuổi đi học chị Đ không được đến trường do bố mẹ đều mắc bệnh tâm thần. Lớn lên đến tuổi trưởng thành chị Đ không làm được việc gì kiếm sống, hoàn toàn không biết đọc, không biết viết, không biết cộng trừ trong phạm vi 5, không biết mệnh giá và tiêu tiền. Hàng ngày chị Đ đi lang thang quanh khu vực các xã lân cận xin ăn, chị Đ đã nhiều lần bị đàn ông lạm dụng tình dục nhưng không biết tự bảo vệ hoặc nhờ người thân bảo vệ dẫn đến nhiều lần mang thai. Gia đình phải đưa chị Đ đi triệt sản. Chị Đ chỉ tự chăm sóc, vệ sinh cá nhân đơn giản. Gần đây chị Đa hay cáu gắt, bỏ nhà đi lang thang không chịu vệ sinh cá nhân. Chị Đ không có cảm xúc vui buồn, cười, khóc, phân biệt được ngày và đêm nhưng không phân biệt được các mùa trong năm, các ngày trong tháng hoặc các thứ trong tuần, chị Đ thuộc diện được nhận trợ cấp hàng tháng dành cho người khuyết tật.
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1946; Nơi cư trú: Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội và ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1650; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội là hàng xóm của chị Đ có văn bản xác nhận chị Nguyễn Thị Đ có biểu hiện chậm phát triển thể chất, tâm thần như trên là đúng sự thật.
Uỷ ban nhân dân xã Đ và Trạm Y tế xã Đ, huyện G, Hà Nội có văn bản xác nhận ngày 14/8/2020 xác nhận chị Nguyễn Thị Đ là đối tượng khuyết tật trí tuệ mức độ nặng và thuộc diện được nhận trợ cấp hàng tháng dành cho người khuyết tật. Đồng thời xác nhận nội dung bản báo cáo của gia đình chị Nguyễn Thị Đ biểu hiện chậm phát triển thể chất, tâm thần như trên là đúng sự thật.
Theo Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 98/KLGĐ ngày 03/9/2020 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương kết luận: “Tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Thị Đ bị bệnh Chậm phát triển tâm thần nặng. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F72. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Tại phiên họp hôm nay, bà Q vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Từ những căn cứ trên kết luận chị Đ do tình trạng sức khỏe tâm thần có bệnh lý chậm phát triển tâm thần nặng và mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi và thuộc trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự theo Điều 22 của Bộ luật dân sự. Do đó, yêu cầu của Bà Q là có căn cứ.
. Về việc chỉ định người giám hộ: Bà Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề chỉ định người giám hộ nên Tòa án không xét.
. Về việc quản lý tài sản: Bà Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề quản lý tài sản của chị Nguyễn Thị Đ nên Tòa án không xét.
. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Q phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 149, 361, 370, 371, 372, 376 và 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 22 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Q tuyên bố chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về việc chỉ định người giám hộ cho chị Nguyễn Thị Đ: Bà Q không yêu cầu Tòa án chỉ định người giám hộ cho chị Nguyễn Thị Đ nên Tòa án không xét.
3. Về việc quản lý tài sản của chị Nguyễn Thị Đ: Bà Q không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề quản lý tài sản của chị Nguyễn Thị Đ nên Tòa án không xét.
4. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Q phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Q đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2010/0005376 ngày 24/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nay chuyển thành lệ phí.
5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày được tống đạt Quyết định này hoặc ngày Quyết định này được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND h. G; - Chi cục THADS h. G; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ngân |