- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi Do Thi N va anh Dao Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đào Văn M 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TP. H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Tì, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1983 Trú tại: Cụm 11, thôn V, xã V, huyện T, thành phố H Bị đơn: Anh Đào Văn M, sinh năm 1979 Trú tại: Tập thể nhà máy Pin Văn Điển, thị trấn V, huyện T, TP. H Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/02/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đào Văn M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đào Minh A, sinh ngày 17/01/2012, và cháu Đào Mạnh T, sinh ngày 15/3/2016. Giao cháu Minh A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu T cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tòa không xét. Anh chị có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết. * Về án phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 6497 ngày 21/02/2020. Hoàn trả chị Đỗ Thị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - đăng ký kết hôn ngày 02/3/2011 tại UBND xã V, huyện T, thành Phố H; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) |