- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H Đ và chị Đ Th B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 100/2020/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh H Đ – sinh năm 1995
Địa chỉ: Bản L Tr 2, xã Tr H, huyện M H, tỉnh Qu B
Bị đơn: Chị Đ Th B – sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Th L, xã H Th, huyện M H, tỉnh Qu B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H Đ và chị Đ Th B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh H Đ và chị Đ Th B thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
+ Về con chung: Anh H Đ và chị Đ Th B thỏa thuận giao cháu H Th D L, sinh ngày 10/12/2014 và cháu H Th K Ph, sinh ngày 16/9/2016 cho chị Đ Th B trực tiếp nuôi dưỡng, anh H Đ cấp dưỡng nuôi con cho mỗi cháu 700.000đ/tháng (Bảy trăm nghìn đồng), tổng số tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh H Đ phải đóng góp mỗi tháng là 1.400.000 đồng/tháng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu H Th D L và cháu H Th K Ph tròn 18 tuổi.
Chị Đ Th B không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung đối với anh H Đ. Trong trường hợp cần thiết vì quyền lợi của con anh H Đ có quyền làm đơn để yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Khoản vay chung: Không có.
+ Về án phí: Anh H Đ và chị Đ Th B thỏa thuận anh H Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, ngoài ra anh H Đ còn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh H Đ đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004316 ngày 13/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Anh H Đ đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - Chi cục THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã Tr H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( đã ký ) Trương Quốc Hoàn |