- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Xuân L và anh Huỳnh Trọng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | X, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ L số 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Xuân L – Sinh năm: 1979 Địa chỉ: ThônP,xã Q 2, huyệnX,tỉnhPhú Yên.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Trọng T – Sinh năm: 1981 Địa chỉ: ThônP,xã Q 2, huyệnX,tỉnhPhú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Xuân L và anh Huỳnh Trọng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Xuân L và anh Huỳnh Trọng T có 02 con chung là là Huỳnh Thị Bạch A – SN 1999 và Huỳnh Trọng Th – SN 2000. Hiện nay các con đã trưởng thành, đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST được trừ vào số tiền chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số AA/2015/0011391 ngày 13/7/2020 tại Chi cục THADS huyện X. Chị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND h. X; - VKSND tỉnh PY; - Chi cục THADS h. X; - UBND xã Q2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |