- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Lưu Thị Ngọc T và bị đơn anh Hoàng Công S"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Ngọc T và anh Hoàng Công S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ T nhƣ sau: + Về con chung: Giao con chung là Hoàng Minh A – Sinh ngày 07/8/2012 cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thà…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Ngọc T - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Anh Hoàng Công S - sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Ngọc T và anh Hoàng Công S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ T nhƣ sau: + Về con chung: Giao con chung là Hoàng Minh A – Sinh ngày 07/8/2012 cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung là Hoàng Ngọc A1 – Sinh ngày 13/8/2003 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.
(Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình). + Về án phí: Chị Lưu Thị Ngọc T tự nguyện nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0009991 ngày 15/10/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mỹ Diễm |