- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: * Nguyeân ñôn: Ông Trần Ngọc Q Địa chỉ: 70/50/21 CMT8, phường Cái Khế, quận N, thành phố Cần Thơ Hiện ông Q đã chết, thừa kế tố tụng của ông Q: bà Lê Thị A (vợ của ông Q), cháu Trần Hồng O (con của ông Q).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-DS | N, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: ông Lê Anh Quốc Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Hoàng Vũ
Bà Nguyễn Thị Hồng Liên
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ và hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2012/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2012.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận giữa: * Nguyeân ñôn: Ông Trần Ngọc Q Địa chỉ: 70/50/21 CMT8, phường Cái Khế, quận N, thành phố Cần Thơ Hiện ông Q đã chết, thừa kế tố tụng của ông Q: bà Lê Thị A (vợ của ông Q), cháu Trần Hồng O (con của ông Q). Cùng địa chỉ: 70/50/21 CMT8, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ * Bị đơn: Bà Trần Thị U. Địa chỉ: 70/50/21 CMT8, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. ông Trần Ngọc Dg (chết), bà Lý Thị D (chết) Người thừa kế tố tụng: 1.2. Trần Ngọc C (chết), vợ Thạch Thị Kim Hi (sống) Người thừa kế tố tụng: Trần S, Trần H, Trần S 1.3. Trần Ngọc L. 1.4. Trần Ngọc L, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: ấp T A, TT C, H. C A , Tỉnh Hậu Giang. 2. Bà Thị A (chết), chồng là Danh C (chết) Người thừa kế tố tụng: Danh H, Danh L, Danh Thị L Cùng địa chỉ: 70B/50/21 CMT8, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. 3. Ông Trần Văn Th (chết), vợ là bà Trần Thị A (sống) Người thừa kế tố tụng của ông Thái: Trần Thị A, Trần Ngọc L, Trần Ngọc P, Trần Ngọc T Cùng địa chỉ: 70/50/21 CMT8, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. 4. Ông Trần Văn S (chết), vợ là Tăng Thị M (sống) Người thừa kế tố tụng của ông Sáu: Tăng Thị M, Trần Huyền Th, Trần Hồng X, Trần Thị L. Địa chỉ: 102/44/3 đường 3/2, P. H, Q. N, thành phố Cần Thơ. 5. Bà Trần Thị T Địa chỉ: 70A/50/21 CMT8, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. Tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị U có nghĩa vụ giao cho bà Lê Thị A và cháu Trần Hồng O số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Đây là số tiền phát sinh từ việc thừa kế của ông Trần Ngọc Q đối với di sản là phần đất tại thửa số 298 tờ bản đồ số 50 tọa lạc tại số 70 /50/21 đường C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. Thời gian và cách thực hiện việc giao tiền: vào ngày 31/12/2020, bà U sẽ giao tiền cho bà A và cháu O số tiền 150.000.000 đồng . Khi bà A và cháu O nhận đủ số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) từ bà U thì bà A và cháu O có nghĩa vụ di dời vật dụng trong nhà bà A, cháu O đang ở để trả lại nhà và đất cho bà U. Do những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan từ chối nhận di sản của bà Ngô Thị M và đồng ý để lại cho bà U nên bà U tự liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền để làm thủ tục yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần đất tại thửa số 298 tờ bản đồ số 50 tọa lạc tại số 70 /50/21 đường C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. Về án phí: bà Lê Thị A chịu 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) do có xem xét đơn của bà A vì hoàn cảnh gia đình đang gặp khó khăn về kinh tế. Khấu trừ vào số tiền 1.050.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 003821 ngày 26/3/2012, bà A phải nộp tiếp số tiền án phí là 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm nghìn đồng) . Do bà U trên 60 tuổi nên được miễn án phí, bà U được nhận lại 1.050.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 000073 ngày 23/4/2013. Về chi phí đo đạc, định giá: 3.000.000 đồng. Mỗi bên chịu 1.500.000 đồng. Các đương sự đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.N; - Chi cục Thi hành án dân sự quận N; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Quốc |