vanban.org

Quyết định 100/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Đỗ Thị Kim C, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp Chợ, xã Thới L, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay, hụi giữa bà Đỗ Thị Kim C với bà Dương Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH Đ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2020/QĐST-DSBình Đ, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 453/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Đỗ Thị Kim C, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp Chợ, xã Thới L, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Dương Thị N, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp Việc Giữa, xã Thới L, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị N thừa nhận còn nợ bà Đỗ Thị Kim C số tiền hụi và tiền vay là 47.800.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu tám trăm nghìn đồng). Bà N đồng ý trả cho bà Chi số tiền 47.800.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu tám trăm nghìn đồng) vào ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 17 tháng 12 năm 2020).

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thị Kim C không yêu cầu tính tiền lãi của số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Dương Thị N phải chịu 597.500 đồng (Năm trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Bà Đỗ Thị Kim C phải chịu 597.500 đồng (Năm trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Chi đã nộp là 1.220.000 đồng (Một triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002207 ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre. Vậy, hoàn trả lại cho bà Đỗ Thị Kim C số tiền chênh lệch còn lại là 622.500 đồng (Sáu trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ