vanban.org

Quyết định 100/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp LP, xã LM, huyện GT, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh hấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2020/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp LP, xã LM, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp AHT, xã BKT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1961.

Bà Ngô Thị L, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã TH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đoàn Văn N và bà Ngô Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Ph số tiền 186.221.000 (Một trăm tám mươi sáu triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn) đồng. Về phương thức thanh toán và thời gian trả tiền do các bên thỏa thuận ở giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Ph nếu ông N và bà L chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đoàn Văn N và bà Ngô Thị L tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.655.525 (Bốn triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi lăm) đồng.

Bà Phạm Thị Ph không phải chịu án phí nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.814.000 (Năm triệu tám trăm mười bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002557 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ