vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu PH và bà Mai Thị Khôi A (Giấy chứng nhận kết hôn số 4, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận TB cấp ngày 11/01/2011).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ông Trần Hữu PH và bà Mai Thị Khôi A xác nhận có một con chung tên Trần Ngọc Thiên K, sinh ngày 12/8/2012. Hai bên thỏa thuận, giao con chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHAP LY HON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu PH và bà Mai Thị Khôi A (Giấy chứng nhận kết hôn số 4, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận TB cấp ngày 11/01/2011).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2019/QĐST-HNGĐQUẬN B, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 573/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu PH, sinh năm 1967

Địa chỉ thường trú: 73 Tân Xuân, Phường 8, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 49/69/16 Đường 51, Phường 14, quận Gò Vấp-Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Mai Thị Khôi A, sinh năm 1976

Địa chỉ: 20/4-5 NTT, Phường 12, QUẬN B-Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu PH và bà Mai Thị Khôi A (Giấy chứng nhận kết hôn số 4, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận TB cấp ngày 11/01/2011).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Trần Hữu PH và bà Mai Thị Khôi A xác nhận có một con chung tên Trần Ngọc Thiên K, sinh ngày 12/8/2012. Hai bên thỏa thuận, giao con chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Ông PH có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/4/2019 cho đến khi con chung thành niên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông PH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông PH không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trần Hữu PH và bà Mai Thị Khôi A xác nhận không có.

2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông PH tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông PH đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0009639 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự QUẬN B. Ông PH đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ