- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LQC và chị TTH 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh LQC, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn 1, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:
Chị TTH, sinh năm: 1993 ĐKHKTT: Thôn 1, xã Y, huyện Định, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã H, Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LQC và chị TTH 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh LQC và chị TTH có 01 con chung. Anh LQC và chị TTH thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao cháu T, sinh ngày 30/10/2017 cho chị TTH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh LQC có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị TTH 2.000.000đ/ 1 tháng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu T đến tuổi trưởng thành. Anh LQC có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, chị TTH không được ngăn cấm. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và công nợ chung: Anh LQC và chị TTH thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Anh LQC phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh LQC đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003270 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. (Anh LQC đã nộp đủ) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND xã H, huyện Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |