- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn M- Sinh năm 1994 và chị Lường Thị T- Sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST - HNGĐ | T C, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2019/TLST/HNGĐ, ngày 17 tháng 09 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn M- Sinh năm 1994. Bị đơn: Chị Lường Thị T- Sinh năm 1996. Cùng cư trú và có địa chỉ: bản C, xã CL, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điềm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn M- Sinh năm 1994 và chị Lường Thị T- Sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Anh Lò Văn M và chị Lường Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn M và chị Lường Thị T nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Thị Phương T, sinh ngày 15-8-2014 cho anh Lò Văn M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Anh Lò Văn M và chị Lường Thị T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: Anh Lò Văn M và chị Lường Thị T cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Lò Văn M tự nguyện chịu 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0002668, ngày 17/9/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh S L. Hoàn trả lại anh Lò Văn M số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh S L; - Đương sự; - VKS ND H.TC ( 2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND xã LT, huyện TC, tỉnh SL; ( để nghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu án văn. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |