vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1974 và anh Lê Văn M, sinh năm 1975.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung tên Lê Thị Á, sinh năm 1994; Lê Đức A, sinh năm 1996 và Lê Thị Thúy N, sinh năm 2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1974 và anh Lê Văn M, sinh năm 1975.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2019/QĐST- HNGĐĐồng Phú, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Hồ Thị H sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 21, ấp 5, xã Tân L, huyện Đ, tỉnh B.

Bị đơn: Lê Văn M, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ 21, ấp 5, xã Tân L, huyện Đ, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1974 và anh Lê Văn M, sinh năm 1975.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung tên Lê Thị Á, sinh năm 1994; Lê Đức A, sinh năm 1996 và Lê Thị Thúy N, sinh năm 2007.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Do cháu Lê Thị Á và cháu Lê Đức A đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên các đương sự không yêu cầu giải quyết. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu là Lê Thị Thúy N, sinh năm 2007 cho chị Hồ Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và anh Lê Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nga mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/5/2019 cho đến khi cháu Nga trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất chị Hồ Thị H nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010862, quyển số 0218 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ