vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr, địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng và chị Lâm Thị B, địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Lâm Thị B đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr, địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng và chị Lâm Thị B, địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2019/QĐST-HNGĐCù Lao Dung, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Nguyễn Văn Tr, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Lâm Thị B, sinh năm: 1999.

Địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr, địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng và chị Lâm Thị B, địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Lâm Thị B đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống anh Tr và chị B có 01 người con chung tên là Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 18/10/2016.

Chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 18/10/2016 cho đến khi cháu Ph thành niên. Anh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Gia Ph mỗi tháng là 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) do chị Lâm Thị B đại diện cho cháu Nguyễn Gia Ph nhận tiền cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 08/2019 DL cho đến khi cháu Nguyễn Gia Ph thành niên, phương thức cấp dưỡng là cấp dưỡng hàng tháng. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho anh Tr, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Tr thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và anh Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), tổng cộng anh Tr phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng anh Tr được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006119 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, anh Tr đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lâm Thị B không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ