- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Phạm Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST- HNGĐ | Cẩm Thuỷ, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D - sinh năm 1992 Nơi cư trú: xã B, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn : Chị Phạm Thị T
- sinh năm 1995
Nơi cư trú: xã T, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Phạm Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Phạm Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Không có
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Phạm Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: anh Nguyễn Văn D phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Anh D đã nộp tạm ứng án phí.Trả lại cho Anh D 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006088 ngày 10/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS Cẩm Thủy; - UBND xã Cẩm Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Sơn |