- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị Minh C - Lê Hoàng T"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BẮC!TÂN!UYÊN! TỈNH!BÌNH!DƯƠNG! !!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ ! | Bắc Tân Uyên, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 184/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 1, khu phố B, phường T, thị xã U, tỉnh D.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện B, tỉnh D.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh C và ông Lê Hoàng T.!
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh C và ông Lê Hoàng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2014, quyển số 01/2009 do UBND xã L, huyện T (Nay là huyện B), tỉnh D cấp ngày 17/02/2014 cho ông Lê Hoàng T và bà Nguyễn Thị Minh C không còn giá trị pháp lý).
Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Lê Hoàng Ngọc D, sinh ngày 14/12/2014 và Lê Hoàng Gia B, sinh ngày 05/12/2016 cho bà Nguyễn Thị Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Lê Hoàng T cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Hoàng Ngọc D số tiền 1.500.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hoàng Gia B, sinh ngày 05/12/2016 số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thị Minh C và ông Lê Hoàng T đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu D và cháu B mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một hoặc cả hai đương sự có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Minh C tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030728 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -!Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; -!VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã T, huyện B, tỉnh D! - Lưu: HSVA, VP. | THẨM!PHÁN! (Đã ký) ! Ngô!Thị!Mỹ!Trúc! |