- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị N - Hà Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101a/2019/TLST/ HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 giữa : Nguyên đơn: Chị Lương Thị N; Sinh năm: 1983 Nơi cư trú: Phố Đ, xã LN, huyện BT, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hà Văn H; Sinh năm: 1978 Nơi cư trú: Phố Đ, xã LN, huyện BT, Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn H đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn H không có con chung.
- Về tài sản: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn H thống nhất thỏa thuận không có nợ chung.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lương Thị N và anh Hà Văn H tự nguyện thỏa thuận: Chị Lương Thị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ. Trả lại cho chị N 150.000đ tại biên lai thu số: AA/2018/0005120 ngày 15/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - Chi cục THA; - UBND xã LN; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |