- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "V.C L vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2019/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trang Thị Thanh V, sinh năm: 1943; Địa chỉ: Số 37, hẻm 11, đường Nguyễn Văn Rốp, Khu phố 4, Phường 4, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Đồng bị đơn: 1. Bà Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1957
2. Ông Trần Công C, sinh năm 1954
Cùng địa chỉ: Khu phố Ninh Phúc, Phường Ninh Thạnh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Huỳnh Thị Mỹ L và ông Trần Công C có nghĩa vụ trả cho bà Trang Thị Thanh V số tiền là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Ghi nhận bà V không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do bà Huỳnh Thị Mỹ L và ông Trần Công C đã trên 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí thuộc trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà L, ông C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố TN; - Chi cục THADS Tp.TN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Như Sơn |