vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Y - Phan Văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T
N NH N N
H N CH
CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T N B N TR
Số: 100/2019/QĐST- DS
Ch ách, ngày 25 tháng 9 năm 2019

T Đ NH

C NG NH N

TH TH N CỦ C C Đ NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/TLST - DS ngày 26 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤ :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Y - Sinh năm: 1964; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Phan Văn H - Sinh năm: 1971; địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Mộng D - Sinh năm: 1972; địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phan Văn H và bà Lê Thị Mộng D có nghĩa vụ liên đới hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn Y số tiền gốc đã vay là 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn Y tự nguyện nhận chịu 937.500đ (chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.875.000đ (một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004493 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, ông Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 937.500đ (chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

+ Ông Phan Văn H và bà Lê Thị Mộng D tự nguyện nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 937.500đ (chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Y có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Phan Văn H và bà Lê Thị Mộng D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ