vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Duy L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vể con cái: Anh Lê Duy L và chị Trần Thị H thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 3 con chung, cháu thứ nhất tên là Lê Duy Th sinh ngày 07/3/2005 hiện cháu học trường THCS Đông Th, xã Cẩm Th, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh, cháu thứ 2 tê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H xin ly hôn với Lê Duy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Duy L
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:100 /2019/QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 31 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST/ HNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; sinh ngày 06/11/1985 Trú tại: Thôn Đông Hạ, xã Cẩm V, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Lê Duy L; sinh ngày 20/12/1973 Trú tại: Thôn Đông Hạ, xã Cẩm V, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81, điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2019/TLST - HNGĐ ngày 16/07/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Duy L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vể con cái: Anh Lê Duy L và chị Trần Thị H thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 3 con chung, cháu thứ nhất tên là Lê Duy Th sinh ngày 07/3/2005 hiện cháu học trường THCS Đông Th, xã Cẩm Th, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh, cháu thứ 2 tên là Lê Duy Th, sinh ngày 3/1/2009 cháu học lớp 5 trường THCS xã Cẩm V, huyện Cẩm X, cháu thứ 3 tên là Lê Duy L, sinh ngày 01/1/2017, hiện nay cả ba cháu đang ở cùng với anh Lê Duy Lý và chị Trần Thị Hiền tại thôn Đông H, xã Cẩm V, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.

Ghi nhận sự thỏa thuận thống nhất của chị Trần Thị H và anh Lê Duy L về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, giao 3 con chung là cháu Lê Duy Th, cháu Lê Duy Thành và cháu Lê Duy L cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục các cháu đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Chị Trần Thị H và anh Lê Duy L thỏa thuận thống nhất anh Lê Duy L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho con Lê Duy L mỗi tháng 1000.000đ (Một triệu đồng) kể từ khi Quyết định có hiệu lực đến khi cháu Lê Duy L (tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác). Anh Lê Duy L có quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào có quyền cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Lê Duy L thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng chưa tạo lập được tài sản gì chung.

- Về nợ: Chị Trần Thị H và anh Lê Duy L thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Lê Duy L thỏa thuận chị Trần Thị H chịu nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0003321 ngày 16/07/2019. Chị Trần Thị H đã nộp đủ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ