vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anhNguyễn Quốc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anhNguyễn Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100 /2018/QĐST-
HNGĐ
Kỳ Anh, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 8 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H: Sinh ngày: 29 – 11 – 1983

Quê quán: Xã T, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh

Địa chỉ: Thôn A, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T: Sinh ngày: 24 – 11 – 1982

Địa chỉ: Thôn A, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, khoản 1, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anhNguyễn Quốc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung:

Họ tên: Nguyễn Quốc N (Nam) – Sinh ngày: 30 tháng 06 năm 2008

Họ tên: Nguyễn Quốc Z (Nam) – Sinh ngày: 07 tháng 06 năm 2011

Giao hai con chung Nguyễn Quốc N và Nguyễn Quốc Z cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.

Anh Nguyễn Quốc T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hợi mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Anh Nguyễn Quốc T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quốc T đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của vợ chồng tại biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày 03/10/2018 trong bản án, quyết định của Tòa án, cụ thể:

- 01 mảnh đất có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất mang tên anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị H có số BO 819728, số vào sổ CH 00110 được ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh cấp ngày 10 tháng 06 năm 2013 có địa chỉ: Thôn A, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, thửa đất số “00”, tờ bản đồ số trích đo, có tổng diện tích 375,0m2, mục đích sử dụng; đất ở 300,0 m2, đất trồng cây lâu năm 75,0 m2, thời hạn sử dụng; Lâu dài.

- 01 ngôi nhà cấp bốn xây gạch, đổ bằng, có tổng diện tích 123 m2 (bao gồm công trình phụ và nhà vệ sinh).

Giao toàn bộ tài sản chung nêu trên của vợ chồng cho chị Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp quản lý và sử dụng.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con như đã thống nhất thỏa thuận, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005316 ngµy 08/10/2018. Như vậy tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ