- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tiến - Thúy"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Ngọc T và chị Nguyễn Thị Phương T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- Số: 100/2018/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 30 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 137/2018/ TLST - HNGĐ ngày 20/03/2018, giữa: 1/ Anh Tô Ngọc T, sinh năm 1973 Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 13/3/2010. 2/ Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1976 Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do công anh thành phố Hà Nội cấp ngày 13/3/2010. Cùng Đăng ký nhân khẩu thường trú: Phòng xx, chung cư z, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Ngọc T và chị Nguyễn Thị Phương T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Tô Minh H, sinh ngày 03/01/2001 và cháu Tô Minh N, sinh ngày 20/10/2005 cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh T và chị T không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ.
- Về chỗ ở sau ly hôn: Các bên tự lo, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện anh Tô Ngọc T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0005766 ngày 20/03/2018) nay được chuyển thành lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS Cầu Giấy; - UBND phường Thọ Sơn, Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |