- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH và STTCCĐS giữa chị Lương THị Thanh H và anh Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thanh H và anh Nguyễn Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị Thanh H - sinh năm 1988.
Nơi ĐKNKTT: Khu 15, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu 4, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L - sinh năm 1980.
Nơi ĐKNKTT: Khu 15, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu 4, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thanh H và anh Nguyễn Thành L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Ngọc K - sinh ngày 02/9/2010 và Nguyễn Minh D - sinh ngày 06/11/2013. Anh Nguyễn Thành L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị Thanh H mỗi con là 750.000đồng/tháng, tổng hai con là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2018, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được.
Anh Nguyễn Thành L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự như sau: Chị Lương Thị Thanh H có quyền sử dụng diện tích đất 208m2, thửa số 11, tờ bản đồ số QH xen ghép tại khu 15, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 970904 ngày 13/7/2018 mang tên bà Lương Thị Thanh H. Diện tích đất này không liên quan gì đến anh L.
-Về công nợ, công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Lương Thị Thanh H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Thành L 50.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002066 ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Chị Lương Thị Thanh H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; -Chi cục THADS thị xã; - UBND xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Hà Thu Hiền |