vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Thái Nguyên S"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THỊ!XÃ!HOÀNG!MAI!
TỈNH!NGHỆ!AN
!!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2018/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L. Sinh năm 1994. Địa chỉ: Khối BM, phường QT, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Thái Nguyên S. Sinh năm 1990. Địa chỉ: Khối TM, phường QT, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Thái Nguyên S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Thái Nguyên Duy A, sinh ngày 20/10/2018. Anh Thái Nguyên S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị Nguyễn Thị Ngọc L, mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng) kể từ tháng 12/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Thái Nguyên S được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Thái Nguyên S thoả thuận tự phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 2.900.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004596 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Hoàn trả cho chị L tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.750.000đ(Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Anh S phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền chưa thi hành còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ