vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Kiều D và anh Nguyễn Hoàng K. 2.

Phòng KTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; VKSND thành phố Tây Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Kiều D và anh Nguyễn Hoàng K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2018/QĐST-HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 09 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Kiều D, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 21, Đường HCG, khu phố M, phường B, thành phố TN, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 21, Đường HCG, khu phố M, phường B, thành phố TN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Kiều D và anh Nguyễn Hoàng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Kiều D và anh Nguyễn Hoàng K thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lưu Thanh V, sinh ngày 09/12/2006. Chị D, anh K thống nhất giao cháu Nguyễn Lưu Thanh V cho anh K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận anh K không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lưu Thị Kiều D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005139 ngày 15/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. Chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ