vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1978.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Kim T và chị Nguyễn Thị Ngọc N có 02 con chụng là Nguyễn Hồng S, sinh ngày 09/12/1998 và Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 25/11/2009. Hiện nay cháu N đang sống với anh T, chị N. Ly hôn, chị N và anh T thống nhất thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1978.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2018/QĐST-HNGĐP, ngày 30 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 08 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1978.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Nguyễn Kim T và chị Nguyễn Thị Ngọc N có 02 con chụng là Nguyễn Hồng S, sinh ngày 09/12/1998 và Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 25/11/2009. Hiện nay cháu N đang sống với anh T, chị N. Ly hôn, chị N và anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Hồng N cho anh Nguyễn Kim T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, chị Nguyễn Thị Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Nguyễn Hồng S đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Kim T và chị Nguyễn Thị Ngọc N thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Kim T và chị Nguyễn Thị Ngọc N xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Kim T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 8074 ngày 06/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho anh Nguyễn Kim T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ