vanban.org

Quyết định 100/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Â, sinh năm 1976.

Về hôn nhÂ: anh Nguyễn Văn  và chị Nguyễn Thị Minh B thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung Nguyễn Văn T sinh ngày 24-10-1998 do đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Nguyễn Thị Huỳnh N sinh ngày 08-6-2002 chị B được trực tiếp nuôi dưỡng nuôi, anh  không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Ân - Nguyễn Thị Minh Bạch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Â, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng d sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂ DÂ
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2018/QĐST-HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d sự; Căn cứ Điều 55, 58,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Â, sinh năm 1976. Trú tại: ấp Hội An, xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: chị Nguyễn Thị Minh B, sinh năm 1975. Trú tại: ấp Hội An, xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Â, sinh năm 1976. Trú tại: ấp Hội An, xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre với chị Nguyễn Thị Minh B, sinh năm 1975. Trú tại: ấp Hội An, xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về hôn nhÂ: anh Nguyễn Văn  và chị Nguyễn Thị Minh B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung Nguyễn Văn T sinh ngày 24-10-1998 do đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Nguyễn Thị Huỳnh N sinh ngày 08-6-2002 chị B được trực tiếp nuôi dưỡng nuôi, anh  không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chưa thành niên. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: không có.

- Nợ chung: không có.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Văn  tự nguyện chịu Nng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh  đã nộp theo biên lai thu số 0014885, ngày 02-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014885, ngày 02-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho anh Â. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ