- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Đặng T với Bạch Thi TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Đặng T với chị Bạch Thị TH.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phùng Đặng T – sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số 00, đường số 01, khu dân cư xây dựng 02, KV2, phường H, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Chị Bạch Thị TH – sinh năm: 1987
Địa chỉ: Ấp A, thị trấn B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Đặng T với chị Bạch Thị TH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Phùng Đặng T và chị Bạch Thị TH thống nhất giao cháu Phùng Bạch N (nữ), sinh ngày 14/3/2012 cho anh Phùng Đặng T được quyền nuôi dưỡng; giao cháu Phùng Bạch N N (nữ), sinh ngày 27/3/2015 cho chị Bạch Thị TH được quyền nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Phùng Đặng T và Bạch Thị TH không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác theo quy định pháp luật.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Phùng Đặng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh Phùng Đặng T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014689 ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh Phùng Đặng T được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - UBND thị trấn B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |