- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết L - Nguyễn Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết L và anh Nguyễn Mạnh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST- HNGĐ | Bình Đại, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Trần Thị Tuyết L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp T, xã Q, huyện D, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết L và anh Nguyễn Mạnh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết L và anh Nguyễn Mạnh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C đồng ý để chị L được nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Lai P, sinh ngày 31/10/2011. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị L trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Tuyết L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị L ñaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba traêm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0014969 ngaøy 03 tháng 4 năm 2018 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän D, tỉnh Bến Tre. Như vaäy, chị Trần Thị Tuyết L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre; - VKSND huyeän D; - Chi cuïc THADS huyeän D; - UBND xã L (số 03, Quyển số 01/2012); - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |