- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vũ P và chị Phan Thị Thu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 19 tháng 4 năm 2018 | Số: 100 /2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
HUYỆN T - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh P QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 165/2018/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 4 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vũ P, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp A, xã C, huyện T, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Chị Phan Thị Thu S, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp B, xã C, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vũ P và chị Phan Thị Thu S. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 20/5/2013 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về con chung: không có - Về tài sản chung: không có. - Về nợ chung: không có. - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%:
150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Vũ P đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015948 ngày 23/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Sau khi khấu trừ, anh P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã C ( T, Bến Tre); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |