- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ! Số: 100/2018/QĐST- HNGĐ |
QQUUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!
CÔCÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!
VÀVÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên!đơn: Chị Phan Thị Tuyết M, sinh năm 1983
Trú tại: Tổ 2, ấp H, xã NB, huyện CT, tỉnh Tiền Giang
- Bị!đơn: Anh Điểu P, sinh năm 1975
Trú tại: Tổ 2, ấp SR1, xã TQ, huyện HQ, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Tuyết M, sinh năm 1983; trú tại tổ 2, ấp H, xã NB, huyện CT, tỉnh Tiền Giang và anh Điểu P, sinh năm 1975; trú tại tổ 2, ấp SR1, xã TQ, huyện HQ, tỉnh Bình Phước
Giấy chứng nhận kết hôn số 58 quyển số 01 ngày 12/5/2010 của Ủy ban nhân dân xã NB, huyện CT, tỉnh Tiền Giang không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên!đơn: Chị Phan Thị Tuyết M, sinh năm 1983
Trú tại: Tổ 2, ấp H, xã NB, huyện CT, tỉnh Tiền Giang
- Bị!đơn: Anh Điểu P, sinh năm 1975
Trú tại: Tổ 2, ấp SR1, xã TQ, huyện HQ, tỉnh Bình Phước
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Điểu P và chị Phan Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Điểu Ngân T, sinh ngày 08/3/2011 và Điểu Ngân N, sinh ngày 30/7/2013 cho chị Phan Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành mà anh Điểu P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh P có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, anh P và chị M có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Điểu P và chị Phan Thị Tuyết M thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Tuyết M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0004545 ngày 06/02/2018. Trả cho chị Phan Thị Tuyết M 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!
- TAND tỉnh Bình Phước;
!
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- UBND xã Nhị Bình, huyện Châu
! Thành, tỉnh Tiền Giang;
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!Trần!Văn!Nhum