vanban.org

Quyết định 100/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Nhật H và chị Lê Thị Châu P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Nhật H - Lê Thị Châu P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Nhật H và chị Lê Thị Châu P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2017/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 354/TB-TLVA ngày 06 tháng 6 năm 2017 giữa:

* Người yêu cầu: Anh Phạm Nhật H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, thành phố M, tỉnh T.

* Người yêu cầu: Chị Lê Thị Châu P, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, thành phố M, tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Nhật H và chị Lê Thị Châu P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, chị P tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh H, chị P mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo 02 biên lai thu số 32008 và 32007 ngày 06/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, được cấn trừ xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ